Ngành Thú y xét khối nào là vấn đề được nhiều thí sinh quan tâm khi có định hướng theo lĩnh vực chăm sóc, phòng và điều trị bệnh cho vật nuôi. Vậy ngành Thú y xét những khối nào và điểm chuẩn những năm gần đây ra sao? Studentloanhelpinfo.com mời bạn đọc theo dõi bài viết dưới đây.
Nội dung tóm tắt
Ngành Thú Y xét khối nào?
Ngành Thú y được nhiều trường Đại học tuyển sinh với các tổ hợp môn khá đa dạng. Trong đó, B00 gồm Toán, Hóa học và Sinh học là một trong những tổ hợp thường được sử dụng để xét tuyển ngành này.
Bên cạnh B00, tùy từng trường, ngành Thú y còn có thể xét tuyển bằng nhiều tổ hợp khác như A00, A01, A02, B03, B08, C02, D01, D07, D08… Điều này giúp thí sinh có thêm lựa chọn khi đăng ký xét tuyển.
Dưới đây là một số trường, tổ hợp xét tuyển cũng như điểm chuẩn xét tuyển ngành Thú y những năm gần đây:
| STT | Tên trường | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn 2025 | Điểm chuẩn 2024 |
| 1 | Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam | Thú y | A00; A01; B00; C03; C04; D01; D07; X01; X07 | 20.5 | 19 |
| Thú y | B08; X08. | ||||
| 2 | Đại Học Cần Thơ | Thú y | A02; B00; D07 | 20 | 23.3 |
| Thú y | X12 | ||||
| 3 | Trường Đại Học Hùng Vương | Thú y | X55; D01; X14 | 18 | |
| Thú y | B00 | ||||
| 4 | Trường Đại Học Vinh | Thú y | C03 | 17 | 16 |
| Thú y | B03 | ||||
| 5 | Trường Đại Học An Giang | Thú y | C01; C02; C03; C04; C08; X17; X70; X74 | 19.5 | 19.58 |
| Thú y | A00; A02; X01; X06; X08; X10; A01; A03; A04; A05; A06; A07; X05; X24; X26; B00; B02; B03; B08; X04; X12; X14; X20; X65; D01; D07; D09; D10; D14; D15; X25; X27; X28; X78; X80; X81; M00; M01; M26; M27; M28; M29; M30 | 18.5 | 19.58 | ||
| 6 | Trường Đại Học Đồng Tháp | Thú y | C02 | 20.97 | |
| Thú y | B08 | 19.07 | |||
| Thú y | B03 | 20.69 | |||
| Thú y | A00 | 20.96 | |||
| Thú y | B00 | 19.75 | |||
| 7 | Trường Đại Học Tây Nguyên | Thú y | B00; B03; B08 | 20.11 | 18.15 |
| Thú y | B02; X16 | ||||
| 8 | Trường Đại Học Hà Tĩnh | Thú y | A00; B00; B03; C01; C02; C04; C14; D01; D07; X01 | 15 | 15 |
| 9 | Đại Học Trà Vinh | Thú y | A02; B00; B08; X12; X14; X16; X28 | 14 | 15 |
| 10 | Trường Đại Học Nông Lâm TPHCM | Thú y | A00; B00; B03; C02; D07; D08 | 24.65 | |
| Thú y (Chương trình tiên tiến) | A00; B00; B03; C02; D07; D08 | 24.65 | |||
| 11 | Trường Đại học Công nghệ kỹ thuật Vĩnh Long | Thú y | A01; A02; B00; B02; B04; B08; C04; D01; X13 | 14 | 15 |
| 12 | Trường Đại Học Nguyễn Tất Thành | Thú y | A00; B00; D07 | 15 | 15 |
| Thú y | D08; X14 | ||||
| 13 | Trường Đại Học Cửu Long | Thú y | A00; A01; A02; B00; B03; B08; D01; X12; X16 | 15 | 15 |
| 14 | Trường Đại Học Đông Á | Thú y (Cơ sở đào tạo Đà Nẵng) | A00; A02; B00; B02; B03; B08; X09; X13; X14 | 15 | |
| 15 | Phân hiệu Đại học Nông Lâm TPHCM tại Ninh Thuận | Thú y (Phân hiệu Ninh Thuận) | A00; B00; B03; C02; D07; D08 | 18 | |
| 16 | Trường Đại Học Tây Đô | Thú y | B00; A06; B02; C02; X10; X14; D01 | 15 | 15 |
| 17 | Trường Đại học Công Nghệ TPHCM | Thú y | A00; B03; C02 | 15 | 18 |
| Thú y | B01; B02; X13; C01; C03; C04; D01; X01; X14 | ||||
| 18 | Trường Đại Học Đông Đô | Thú y | A00; A01; B00; D01; B08 | 14 | 15 |
| Thú y | A02; A05; A11; B01; B02; B03; C02; C03; D07; D08; X02 | ||||
| 19 | Trường Đại học Công nghệ Miền Đông | Thú y | A00; B00; C08; D07 | 15 | 15 |
| Thú y | A01; B03; B08; D01; D08 | ||||
| 20 | Trường Đại học Nghệ An | Thú y | B00; D01; A01; C03 | 16 | 17 |
| 21 | Trường Đại Học Lâm nghiệp | Thú y | A00; B00; B03; C02; D01; D10; X02; X04 | 15.3 | 15.8 |
| Thú y | X03 | ||||
| 22 | Phân hiệu Đại Học Lâm nghiệp tại Đồng Nai | Thú y | B00; D01; X02; X04 | 16 | 18 |
| Thú y | A00; C03; C04; X01 | ||||
| 23 | Trường Đại Học Nông Lâm Huế | Thú y | A00; B00; C04; D01; X04; X12 | 19.5 | 17.5 |
| Thú y | C07; B08 | ||||
| 24 | Phân hiệu Đại học Nông Lâm TPHCM tại Gia Lai | Thú y (Phân hiệu Gia Lai) | A00; B00; B03; C02; D07; D08 | 18 | |
| 25 | Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên | Thú y | A00; A07; A09; B00; C00; C02; C04; C20; D01; D14 | 15 | 15 |
| 26 | Trường Đại học Nông Lâm Bắc Giang | Thú y | A00; A01; B00; C03; D07; X15; X16 | 15 | 15 |
| Thú y | B08; C04 | ||||
| 27 | Trường Đại học Kiên Giang | Thú y | A02; B00; B01; B03; B08; C13 |
Ngành Thú Y xét tuyển theo những phương thức nào?
Bên cạnh câu hỏi ngành Thú y xét khối nào, phương thức tuyển sinh cũng là nội dung thí sinh cần quan tâm. Tùy từng năm và từng cơ sở đào tạo, ngành Thú y có thể được tuyển sinh theo một hoặc nhiều phương thức khác nhau.
Xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp THPT
Với phương thức này, nhà trường sử dụng kết quả các môn thi nằm trong tổ hợp xét tuyển để tính điểm theo quy định. Thí sinh cần xác định chính xác tổ hợp mà trường công bố để có kế hoạch ôn tập phù hợp.
Xét tuyển bằng kết quả học tập THPT
Một số trường có thể áp dụng phương thức xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT. Điều kiện về điểm số, môn học, thời gian xét tuyển và cách tính điểm sẽ phụ thuộc vào quy định của từng trường. Do đó, thí sinh cần đọc kỹ thông báo tuyển sinh trước khi chuẩn bị hồ sơ.
Các phương thức xét tuyển khác
Ngoài xét điểm thi tốt nghiệp THPT và kết quả học tập, một số cơ sở đào tạo có thể triển khai thêm phương thức tuyển sinh khác theo đề án riêng. Điều kiện và hồ sơ của từng phương thức không giống nhau.
Thí sinh nên thường xuyên cập nhật thông tin tuyển sinh chính thức của trường để tránh bỏ sót thời gian đăng ký hoặc chuẩn bị thiếu giấy tờ cần thiết.
>> Xem thêm: Các trường Đại học xét học bạ ngành Điều dưỡng năm 2026 mới nhất

Những điều thí sinh cần lưu ý khi chọn tổ hợp xét tuyển ngành Thú y
Khi đã biết ngành Thú y xét khối nào, thí sinh nên cân nhắc một số vấn đề trước khi đưa ra lựa chọn.
- Thứ nhất, xác định trường muốn đăng ký. Mỗi trường có thể sử dụng danh sách tổ hợp khác nhau. Vì vậy, việc chọn trường trước sẽ giúp thí sinh xác định chính xác những môn cần tập trung;
- Thứ hai, lựa chọn tổ hợp dựa trên năng lực học tập. Nếu một trường xét nhiều tổ hợp, thí sinh có thể cân nhắc tổ hợp mà mình có kết quả học tập tốt và có khả năng đạt điểm cao;
- Thứ ba, theo dõi điểm chuẩn các năm trước. Điểm chuẩn có thể thay đổi theo từng năm tùy vào số lượng thí sinh đăng ký, chỉ tiêu và kết quả tuyển sinh. Dữ liệu trong bảng trên có thể được sử dụng để tham khảo khi xây dựng phương án đăng ký;
- Thứ tư, kiểm tra thông tin tuyển sinh của năm đăng ký. Tổ hợp, phương thức xét tuyển và điều kiện tuyển sinh có thể được điều chỉnh. Vì vậy, thông tin của những năm trước chỉ nên dùng để tham khảo, không thay thế thông báo tuyển sinh chính thức.
Bên cạnh đó, nếu thí sinh quan tâm đến lĩnh vực chăm sóc sức khỏe và muốn tìm hiểu thêm các chương trình đào tạo thuộc nhóm ngành Y Dược, có thể tham khảo thông tin tuyển sinh của các cơ sở như Cao đẳng Y Dược thành phố Hồ Chí Minh để lựa chọn ngành học phù hợp với năng lực và định hướng nghề nghiệp.
Trên đây là những thông tin giải đáp thắc mắc ngành Thú y xét khối nào và các tổ hợp môn được nhiều trường sử dụng trong tuyển sinh. Thí sinh nên căn cứ vào năng lực học tập, tổ hợp môn thế mạnh và yêu cầu tuyển sinh của từng trường để lựa chọn phương án phù hợp.

